Truy cập nội dung luôn

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA TƠ

ĐỐI TƯỢNG NÀO CẦN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN, LỢI ÍCH CHÍNH ĐÁNG CỦA NGƯỜI DÂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA TƠ

28/06/2024 17:04    650

Ảnh minh họa

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này, là một chính sách có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, một bộ phận của tổng thể các chính sách xóa đói, giảm nghèo, đền ơn, đáp nghĩa, chính sách dân tộc và an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước ta, tạo cơ hội và bảo đảm tiếp cận công lý. Hệ thống này có vai trò kép, đó là hỗ trợ quần chúng hiểu biết về pháp luật và giúp đỡ quần chúng trong việc theo đuổi các vụ việc ở các hệ thống tư pháp để tìm kiếm sự đền bù hoặc khắc phục khi các quyền và lợi ích hợp pháp bị vi phạm.

Trong những năm qua, người dân trên địa bàn huyện Ba Tơ ngày càng tích cực chủ động nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật để thực hiện, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận người dân trong quá trình tìm hiểu, khai thác pháp luật còn gặp khó khăn, lúng túng. Nhất là người đồng bào dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, những người là hộ nghèo không có cơ hội và điều kiện tiếp cận Công nghệ thông tin…Chính vì vậy, vai trò của Trung tâm trợ giúp pháp lý ngày càng được nâng cao và  có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống xã hội hiện nay.

Buổi tư vấn pháp luật cho người dân tại xã Ba Giang của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi

Để tiếp tục chung tay đẩy mạnh công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi tại huyện Ba Tơ. Phòng Tư pháp huyện Ba Tơ xin thông tin một số nội dung về trợ giúp pháp lý liên quan đến đối tượng được trợ giúp pháp lý, quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý và các vấn đề khác theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:

1. Đối tượng được trợ giúp pháp lý

Hoạt động trợ giúp pháp lý hướng tới các đối tượng thụ hưởng dịch vụ pháp lý miễn phí là các đối tượng yếu thế trong xã hội và các đối tượng chính sách của Đảng và Nhà nước. Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý quy định người được trợ giúp pháp lý gồm:

1. Người có công với cách mạng.

2. Người thuộc hộ nghèo.

3. Trẻ em.

4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

5. Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.

7. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;

b) Người nhiễm chất độc da cam;

c) Người cao tuổi;

d) Người khuyết tật;

đ) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự;

e) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;

g) Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người;

h) Người nhiễm HIV.

2. Quyền, nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý

Người được trợ giúp pháp lý có các quyền như sau:

- Được trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.

- Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.

- Được thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan nhà nước có liên quan.

- Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý.

- Lựa chọn một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý khi người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này.

- Thay đổi, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

- Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bên cạnh các quyền được hưởng, để đảm bảo hoạt động trợ giúp pháp lý có hiệu quả, người được trợ giúp pháp lý có nghĩa vụ:

- Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.

- Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.

- Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.

- Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý, giải quyết.

- Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.

3. Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý

Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý, người yêu cầu phải nộp hồ sơ cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, hồ sơ gồm có: Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý; giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý; các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.

4. Giấy tờ chứng minh người thuộc diện trợ giúp pháp lý

Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý, hồ sơ cần có giấy tờ chứng minh người thuộc diện trợ giúp pháp lý, trường hợp không chứng minh được thuộc diện trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý. Giấy tờ chứng minh người thuộc diện trợ giúp pháp lý được phân loại cụ thể như sau:

- Giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng gồm một trong các giấy tờ sau: Quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Quyếtđịnh phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công với nước; Quyết định trợ cấp, phụ cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; Quyết định hoặc giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

- Giấy tờ chứng minh người thuộc hộ nghèo là giấy chứng nhận hộ nghèo.

- Giấy tờ chứng minh là trẻ em gồm một trong các giấy tờ sau: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu; văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em; văn bản của cơ quan có thẩm quyền về áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt vi phạm hành chính xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em.

- Giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên làngười dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó; văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợgiúp pháp lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.

- Giấy tờ chứng minh người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

- Giấy tờ chứng minh là người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo gồm các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận hộ cận nghèo; văn bản của cơ quan tiến hành tốtụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội.

- Giấy tờ chứng minh là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; quyết định của cơ quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng Tổ quốc ghi công có tên liệt sỹ kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ.

- Giấy tờ chứng minh là người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau: Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này; Quyết định về việc trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hoặc Giấy chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học.

- Giấy tờ chứng minh là người cao tuổi có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên trong giấy là người cao tuổi.

- Giấy tờ chứng minh là người khuyết tật có khó khăn về tài chính gồm một trongcác loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy tờ quy định tại điểm a khoản 9 Điều này.

- Giấy tờ chứng minh là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau: Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này; văn bản của cơ quan tiến hành tốtụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là bị hại và từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

- Giấy tờ chứng minh là nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo một trong các loại giấytờ: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra; Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình; Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi bạo lực gia đình.

- Giấy tờ chứng minh là nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau: Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này; Giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn nhân theo quy định tại Điều 28 Luật Phòng, chống mua bán người.

- Giấy tờ chứng minh là người nhiễm HIV có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau: Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này; Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người nhiễm HIV.

- Các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người thuộc diện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý./.

Duy Thức (Phòng Tư pháp)

 

 

Thống kê truy cập

Số lượt truy cập: 2176

Tổng số lượt xem: 4469912